Vũ Duệ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thời : " Duệ" tên một vị quan, trạng nguyên nổi tiếng dưới triều vua Thánh Tông các vua kế tiếp, được biết đến với lòng trung thành tuyệt đối với nhà .
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sử sách ca ngợi tấm lòng trung nghĩa của Trạng nguyên Duệ.
    • Duệ đỗ Trạng nguyên khoa thi năm 1490.
    • Cái chết trung liệt của Duệ tấm gương sáng cho hậu thế.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tấm lòng Duệ": cụm từ dùng để với lòng trung thành, khí tiết của bậc trung thần, sẵn sàng hi sinh vua, nước.

    • Ông ấy giữ vững khí tiết, quyết không đầu hàng, thật đáng gọi là tấm lòng Duệ.
  • "Trung nghĩa như Duệ": so sánh để chỉ sự trung thành, nghĩa khí cao cả, sắt son.

    • Trong cơn biến loạn, ông ta vẫn một lòng trung nghĩa như Duệ ngày trước.
Biến thể từ liên quan
  • Công Duệ: tên đầy đủ của nhân vật.
  • Nghĩa Chi: tên tự của Duệ.
  • Trình Khê : tước hiệu được phong cho Duệ.
Từ đồng nghĩa (về phương diện phẩm chất)
  • Trung thần: bề tôi trung thành.
  • Nghĩa sĩ: người khí tiết, trọng nghĩa khí.
Thành ngữ/tục ngữ liên quan
  • "Thà chết vinh còn hơn sống nhục": tinh thần này thường được liên hệ đến hành động tuẫn tiết giữ trọn lòng trung của Duệ các bề tôi trung nghĩa khác.
  • "Trung thần bất sự nhị quân": bề tôi trung không thờ hai vua, nguyên tắc đạo đức Duệ đã tuân theo đến cùng.
  1. ( Công Duệ, Nghĩa Chi; 1478 - Trình , Sơn Vi, Sơn Tây - nay thuộc Thanh Sơn, Vĩnh Phú - 1522) Đỗ trạng nguyên (1490), làm quan đến Thượng thư bộ Lại, tước Trình khê , phụ trách dạy hoàng tử trông coi việcĐông Các. Khi Mạc Đăng Dung làm đảo chính, Chiêu Tông bỏ trốn về Thanh Hoá. Duệ chạy theo, không tìm được. ông cùng một số bạn đồng liêu đến lăng miếu nhà ở Lam Sơn lạy rồi tự tử để giữ trọn lòng trung